Cách Tính Lưới Bao Che: Công Thức, Bảng Tra Số Cuộn Và Ví Dụ

Cách tính lưới bao che gồm ba phép tính: lấy chu vi nhân chiều cao giàn giáo, cộng thêm 10% cho chồng mép và hao hụt, rồi chia cho diện tích một cuộn và làm tròn lên. Bài đi từ quy cách cuộn 150 m2 và 200 m2, ba ví dụ từ nhà phố đến cao tầng, bảng tra số cuộn, trọng lượng theo định lượng và sáu lỗi gây mua thiếu hoặc thừa. Mức 10% là quy tắc kinh nghiệm của Kho Phụ Kiện Xây Dựng, nên bài cũng chỉ rõ khi nào bạn cần cộng nhiều hơn.

Công thức tính số lượng lưới bao che

Số cuộn bằng diện tích đặt mua chia cho diện tích một cuộn, làm tròn lên. Để ra con số đó, bạn đi qua ba phép tính liên tiếp:

  1. Diện tích cần che = chu vi cần che x chiều cao che. Chu vi là tổng chiều dài các mặt công trình cần căng lưới; chiều cao là chiều cao giàn giáo hoặc phần cần che.
  2. Diện tích đặt mua = diện tích cần che cộng khoảng 10%. Phần cộng thêm dùng cho chồng mép giữa các tấm, phần cắt thừa và hao hụt khi thi công.
  3. Số cuộn = diện tích đặt mua chia diện tích một cuộn, làm tròn lên.

Mức 10% là kinh nghiệm thực tế, không phải quy định hay tiêu chuẩn. Để làm bước 3, bạn cần biết mỗi cuộn che được bao nhiêu m2.

Kỹ sư đo chiều cao giàn giáo nhà phố để tính diện tích lưới bao che
Kỹ sư đo chiều cao giàn giáo nhà phố để tính diện tích lưới bao che (ảnh minh họa)

Quy cách cuộn lưới bao che và diện tích mỗi cuộn

Cuộn 3m x 50m che 150 m2, cuộn 2m x 100m và cuộn 4m x 50m cùng che 200 m2.

Quy cách cuộn Diện tích mỗi cuộn Hợp với
3m x 50m 150 m2 Công trình vừa, giàn giáo cao khoảng 9 đến 12m (ba đến bốn hàng lưới khổ 3m)
2m x 100m 200 m2 Mặt dài, dễ cắt theo chiều dài, ít mối nối ngang
4m x 50m 200 m2 Công trình cao, cần khổ rộng để giảm số mối nối
Sơ đồ ba quy cách cuộn lưới bao che và diện tích 150 m2, 200 m2
Sơ đồ ba quy cách cuộn lưới bao che và diện tích 150 m2, 200 m2

Lưới bao che có khổ từ 1,2m đến 4m; ba khổ phổ biến là 2m, 3m và 4m. Quy cách đóng cuộn có thể khác nhau giữa các nhà cung cấp, vì vậy bạn nên xác nhận quy cách thật trước khi đặt hàng.

Vì sao cộng khoảng 10% và khi nào cộng nhiều hơn

Khoảng 10% là phần dự phòng cho ba việc không tránh được khi căng lưới trên giàn giáo:

  • Chồng mép giữa các tấm: các tấm lưới được căng chồng lên nhau một dải, cách chồng cụ thể xem ở bài cách lắp lưới bao che trên giàn giáo.
  • Phần cắt thừa: lưới bị cắt ở góc, đỉnh giàn giáo và chỗ vướng.
  • Hao hụt khi thao tác: lưới rách nhẹ, cắt nhầm hoặc phải cắt lại trên giàn giáo.

Công trình có nhiều mối nối, nhiều góc hoặc dùng khổ nhỏ hơn chiều cao mỗi lớp giàn giáo thường hao nhiều hơn, nên bạn cộng từ 15% trở lên. Mức cộng cụ thể còn tùy cách thi công của từng đội, bạn hỏi lại đơn vị giàn giáo trước khi chốt. Ngoài tính theo diện tích, còn một cách sát thực tế hơn là tính theo khổ lưới.

Tính theo khổ lưới và chiều cao giàn giáo

Cách tính theo khổ đếm số hàng lưới cần phủ chiều cao giàn giáo rồi đổi ra chiều dài cần dùng, sát với cách cắt ghép thực tế hơn so với tính thuần theo m2.

Các cuộn lưới bao che xếp trên pallet tại chân công trình cao tầng
Các cuộn lưới bao che xếp trên pallet tại chân công trình cao tầng (ảnh minh họa)

Cách tính theo khổ, từng bước

  1. Số hàng = chiều cao giàn giáo chia khổ lưới, làm tròn lên.
  2. Chiều dài lưới cần = chu vi cần che x số hàng.
  3. Số cuộn = chiều dài cần chia chiều dài một cuộn, làm tròn lên.
  4. Cộng dự phòng theo mục trên.

Ví dụ nhà phố có chu vi cần che 10m, giàn giáo cao 14m:

  • Khổ 4m: 14 chia 4 bằng 3,5, làm tròn thành 4 hàng. Chiều dài cần 10m x 4 = 40m, cuộn 4m x 50m dài 50m nên đủ 1 cuộn.
  • Khổ 3m: 14 chia 3 bằng 4,67, làm tròn thành 5 hàng. Chiều dài cần 10m x 5 = 50m, vừa đúng 1 cuộn 3m x 50m nhưng không còn lưới dư để cắt.
  • Khổ 2m: 14 chia 2 bằng 7 hàng. Chiều dài cần 10m x 7 = 70m, đủ 1 cuộn 2m x 100m.

Vì sao hai cách ra số cuộn khác nhau

Tính theo m2 cộng 10% cho cả công trình, còn tính theo khổ đếm đúng số hàng thực tế. Với cùng nhà phố trên, cách theo m2 cho cuộn 150 m2 ra 2 cuộn (154 m2 lớn hơn 150), trong khi cách theo khổ 3m ra đúng 1 cuộn nhưng không dư. Khi đặt hàng, bạn lấy kết quả theo m2 để có lưới dư, và dùng cách theo khổ để chọn khổ hợp với chiều cao giàn giáo. Luôn đo chiều cao theo giàn giáo thực tế, không theo chiều cao tòa nhà.

Nhà phố liền kề che lưới bao che mặt tiền, hai bên là nhà đã xây
Nhà phố liền kề che lưới bao che mặt tiền, hai bên là nhà đã xây (ảnh minh họa)

Ba ví dụ tính số lượng lưới bao che

Ba ví dụ giả định dưới đây dùng đúng công thức ở đầu bài; bạn thay số của công trình mình vào là tính được.

Ví dụ 1: nhà phố liền kề, che mặt tiền và mặt sau

Nhà phố rộng 5m, sâu 20m, cao 4 tầng, giàn giáo cao khoảng 14m. Vì liền kề nên chỉ che mặt tiền và mặt sau:

  • Chu vi cần che: 5m + 5m = 10m.
  • Diện tích cần che: 10m x 14m = 140 m2.
  • Cộng 10%: 154 m2.
  • Cuộn 4m x 50m (200 m2): cần 1 cuộn. Cuộn 3m x 50m (150 m2): cần 2 cuộn.
Sơ đồ ba bước tính số cuộn lưới bao che kèm ví dụ nhà phố
Sơ đồ ba bước tính số cuộn lưới bao che kèm ví dụ nhà phố

Nếu bạn đang xây nhà phố và muốn biết thêm về việc che chắn, xem bài xây nhà phố có cần lưới bao che không.

Ví dụ 2: biệt thự độc lập, che bốn mặt

Biệt thự rộng 10m, sâu 15m, giàn giáo cao 12m, che cả bốn mặt:

  • Chu vi: (10m + 15m) x 2 = 50m.
  • Diện tích cần che: 50m x 12m = 600 m2.
  • Cộng 10%: 660 m2.
  • Cuộn 200 m2: 660 chia 200 bằng 3,3, làm tròn lên thành 4 cuộn. Cuộn 150 m2: 660 chia 150 bằng 4,4, làm tròn lên thành 5 cuộn.

Nếu dùng lưới 100g, 4 cuộn 200 m2 nặng khoảng 80 kg (4 x 20 kg).

Mặt bằng biệt thự che bốn mặt bằng lưới bao che kèm phép tính số cuộn
Mặt bằng biệt thự che bốn mặt bằng lưới bao che kèm phép tính số cuộn

Ví dụ 3: công trình cao tầng

Công trình có chu vi 120m, giàn giáo cao 60m:

  • Diện tích cần che: 120m x 60m = 7.200 m2.
  • Cộng 10%: 7.920 m2.
  • Cuộn 200 m2: 7.920 chia 200 bằng 39,6, làm tròn lên thành 40 cuộn. Cuộn 150 m2: 7.920 chia 150 bằng 52,8, làm tròn lên thành 53 cuộn.

Với lưới 120g, mỗi cuộn 200 m2 nặng 24 kg, 40 cuộn khoảng 960 kg. Công trình lớn nên đặt hàng theo từng đợt bám sát tiến độ lắp giàn giáo, không nhập hết một lần.

Sơ đồ tính lưới bao che cho công trình cao tầng 120m chu vi, cao 60m
Sơ đồ tính lưới bao che cho công trình cao tầng 120m chu vi, cao 60m

Trường hợp đặc biệt khi tính lưới

Với công trình không phải hình hộp, bạn tính riêng từng mặt rồi cộng lại, vì mỗi mặt có thể có chiều cao giàn giáo khác nhau.

  • Mặt không đều: tính từng mặt theo chiều dài và chiều cao riêng, cộng các kết quả rồi mới cộng dự phòng.
  • Có khoảng hở lớn: tính theo phần giàn giáo thực sự cần phủ, không theo toàn bộ mặt đứng.
  • Giàn giáo cao hơn mái hoặc phần cần che: tính theo chiều cao giàn giáo thực tế.
  • Che theo từng đợt khi giàn giáo lắp dần: diện tích mỗi đợt bằng chu vi nhân chiều cao đợt đó. Cách này tránh nhập lưới quá sớm, nhưng nên tính thêm một ít lưới dự phòng cho lưới rách hoặc cần thay.

Khi đã có diện tích, bạn có thể tra nhanh ra số cuộn.

Bảng tra nhanh số cuộn theo diện tích

Bảng cho biết số cuộn tối thiểu theo diện tích đặt mua đã cộng dự phòng, làm tròn lên.

Diện tích đặt mua Cuộn 150 m2 (3m x 50m) Cuộn 200 m2 (2m x 100m hoặc 4m x 50m)
100 m2 1 cuộn 1 cuộn
200 m2 2 cuộn 1 cuộn
300 m2 2 cuộn 2 cuộn
500 m2 4 cuộn 3 cuộn
1.000 m2 7 cuộn 5 cuộn
2.000 m2 14 cuộn 10 cuộn

Diện tích trong bảng là diện tích đặt mua. Nếu bạn mới có diện tích cần che, hãy cộng dự phòng trước rồi mới tra bảng.

Khối lượng cuộn lưới theo định lượng

Khối lượng cuộn (kg) bằng định lượng (g/m2) nhân diện tích cuộn, chia cho 1000. Bảng dưới áp dụng cho bốn định lượng Kho đang cung cấp:

Định lượng Cuộn 150 m2 Cuộn 200 m2
60g/m2 9 kg 12 kg
80g/m2 12 kg 16 kg
100g/m2 15 kg 20 kg
120g/m2 18 kg 24 kg

Khối lượng thực tế có dung sai khoảng 5%. Ví dụ 3 cuộn 200 m2 loại 120g nặng khoảng 72 kg (3 x 24 kg). Cách chọn định lượng theo công trình nằm ở bài cách chọn lưới bao che theo định lượng.

Sáu sai sót thường gặp khi tính số lượng lưới

Sáu lỗi dưới đây chiếm phần lớn các trường hợp mua thiếu hoặc thừa:

  • Quên cộng chồng mép và hao hụt: mua thiếu, phải đặt bổ sung giữa chừng.
  • Làm tròn xuống thay vì làm tròn lên: thiếu một phần lưới ở mặt cuối.
  • Chỉ tính chu vi mà quên nhân chiều cao.
  • Dùng chiều cao tòa nhà thay vì chiều cao giàn giáo thực tế: số liệu lệch.
  • Nhầm khổ với chiều dài cuộn: đọc 3m x 50m thành 50m x 3m trong báo giá.
  • Không đối chiếu quy cách cuộn thực tế: mỗi nhà cung cấp đóng cuộn có thể khác.

Mua lưới bao che theo cuộn ở đâu và báo giá cần gì

Bạn đặt trực tiếp tại Kho Phụ Kiện Xây Dựng, có CO/CQ, giao tận chân công trình và báo giá cho nhà thầu, đại lý, gia chủ. Lưới có màu xanh dương, xanh lá, cam hoặc đen, khổ từ 1,2m đến 4m.

Để được báo giá nhanh, bạn gửi ba thông tin: diện tích đặt mua (hoặc chu vi và chiều cao giàn giáo), định lượng cần dùng và thời gian dùng lưới. Liên hệ hotline hoặc Zalo 0923.576.999. Chi tiết các loại lưới nằm ở trang lưới bao che công trình. Chi phí dây buộc, nhân công lắp và vận chuyển được tính riêng.

Lưới còn dư sau khi xong công trình xử lý thế nào

Lưới còn tốt có thể giữ lại dùng cho công trình khác nếu bảo quản nơi khô ráo, tránh nắng. Bạn kiểm tra lưới có rách hoặc sợi giòn không, cuộn lại tránh gấp gãy, và ghi định lượng, khổ để dùng lần sau. Dấu hiệu lưới xuống cấp xem ở bài tuổi thọ lưới bao che.

Câu hỏi thường gặp về cách tính lưới bao che

Một cuộn lưới bao che che được bao nhiêu m2? Cuộn 3m x 50m che 150 m2, cuộn 2m x 100m và 4m x 50m che 200 m2.

Nhà phố 4 tầng cần bao nhiêu lưới bao che? Nhà liền kề rộng 5m, giàn giáo cao khoảng 14m, che mặt tiền và mặt sau cần khoảng 154 m2 sau khi cộng dự phòng, tức 1 cuộn 200 m2.

Có cần cộng dự phòng khi tính lưới không? Có, bạn nên cộng khoảng 10% cho chồng mép và hao hụt; công trình nhiều mối nối cộng nhiều hơn.

Lưới bao che tính theo m2 hay theo chiều dài? Phổ biến là theo m2, nhưng bạn nên hỏi rõ đơn vị khi xin giá để tránh nhầm.

Công trình cao 60m cần bao nhiêu cuộn? Với chu vi 120m, cần khoảng 40 cuộn loại 200 m2 sau khi cộng 10% (ví dụ 3).

Làm tròn xuống số cuộn có được không? Không, bạn làm tròn lên để không thiếu lưới ở mặt cuối.

Lưới nặng bao nhiêu kg mỗi cuộn? Bằng định lượng nhân diện tích cuộn chia 1000. Ví dụ lưới 100g cuộn 200 m2 nặng khoảng 20 kg.

Để lại một bình luận