Cách tính số lượng con kê bê tông khá đơn giản: sàn thông thường dùng khoảng 4–5 viên/m2 cho mỗi lớp thép, sau đó chia cho số viên trong thùng để ra số thùng cần mua. Bài này hướng dẫn công thức, mối quan hệ giữa mật độ và khoảng cách bố trí, bảng 1 thùng dùng cho bao nhiêu m2 của 14 mã, ví dụ sàn 100m2 hai lớp thép và những lưu ý để không mua thiếu hoặc thừa.
Công thức tính nhanh
- Số viên cần dùng = diện tích x mật độ. Mật độ tham khảo là 4–5 viên/m² cho sàn, dầm, móng và 5–6 viên/m² cho cột, vách.
- Số thùng = số viên cần dùng chia cho số viên/thùng. Luôn làm tròn lên.
- Cộng thêm một lượng dự phòng cho hao hụt trong vận chuyển và thi công.
Mật độ là mức tham khảo phổ biến trong thi công. Số lượng cục kê bê tông cụ thể cần theo bản vẽ và yêu cầu của giám sát kỹ thuật.

Mật độ và khoảng cách bố trí: hai cách nói của cùng một việc
Nhiều tài liệu nêu đồng thời “4–5 viên/m2” và “cách nhau 0,8–1,0m”. Hai con số này không khớp nhau. Khi xếp con kê theo lưới vuông, mật độ bằng 1 chia cho bình phương khoảng cách giữa các hàng:
| Khoảng cách giữa các hàng | Mật độ tương ứng |
|---|---|
| 0,4m | khoảng 6 viên/m² |
| 0,45m | khoảng 5 viên/m² |
| 0,5m | 4 viên/m² |
| 0,6m | khoảng 3 viên/m² |
| 0,8m | khoảng 1,6 viên/m² |
| 1,0m | 1 viên/m² |

Như vậy mật độ 4–5 viên/m2 tương ứng khoảng cách khoảng 0,45–0,5m. Nếu chỉ đặt cách 0,8–1,0m thì mật độ thấp hơn nhiều, lưới thép dễ bị võng khi công nhân đi lại. Hãy chọn một trong hai cách nói và bố trí thống nhất theo bản vẽ.
Sàn hai lớp thép cần tính cả V và H
Mật độ 4–5 viên/m2 áp dụng cho từng lớp thép. Sàn có hai lớp thép cần con kê sàn lớp dưới (mã V) cho lớp thép dưới và con kê sàn lớp trên (mã H) cho lớp thép trên. Vì vậy phải tính hai lần, mỗi lần theo mã riêng, rồi cộng số thùng lại.

Bảng: 1 thùng dùng cho bao nhiêu m2
Bảng tính cho một lớp thép, theo mật độ 4–5 viên/m2 (cột, vách ĐN1 tính 5–6 viên/m²).
| Mã | Viên/thùng | 1 thùng dùng cho khoảng |
|---|---|---|
| V1 | 342 | 68–86 m² |
| V2 | 252 | 50–63 m² |
| V3 | 210 | 42–53 m² |
| ĐN1 (cột, vách) | 320 | 53–64 m² |
| ĐN2 | 210 | 42–53 m² |
| ĐN3 | 180 | 36–45 m² |
| ĐN4 | 120 | 24–30 m² |
| H6 | 108 | 22–27 m² |
| H7 | 96 | 19–24 m² |
| H8 | 90 | 18–23 m² |
| H9 | 84 | 17–21 m² |
| H10 | 75 | 15–19 m² |
| H12 | 55 | 11–14 m² |
| H15 | 40 | 8–10 m² |
Ví dụ: sàn nhà phố 100m2 hai lớp thép
Giả sử sàn dùng mã V2 cho thép lớp dưới và mã H8 cho thép lớp trên, mật độ 4–5 viên/m² mỗi lớp.
- Lớp dưới (V2, 252 viên/thùng): 100m² x 4–5 = 400–500 viên, tương đương 2 thùng.
- Lớp trên (H8, 90 viên/thùng): 100m² x 4–5 = 400–500 viên, tương đương 5–6 thùng.
- Tổng cộng: khoảng 7–8 thùng, chưa tính dự phòng.
Bảng tra nhanh theo diện tích (cặp V2 và H8)
| Diện tích sàn | V2 (thùng) | H8 (thùng) | Tổng |
|---|---|---|---|
| 50 m² | 1 | 3 | 4 |
| 100 m² | 2 | 5–6 | 7–8 |
| 150 m² | 3 | 7–9 | 10–12 |
| 200 m² | 4 | 9–12 | 13–16 |
Dầm, cột, vách
Với dầm, móng dùng mật độ tham khảo 4–5 viên/m², với cột, vách dùng 5–6 viên/m². Trong thực tế nhiều đơn vị bố trí con kê theo các hướng của cấu kiện, ví dụ ba hướng với dầm và bốn hướng với cột, cách nhau khoảng 0,8–1,0m theo chiều dài. Đây là cách bố trí phổ biến, bạn nên thống nhất với giám sát kỹ thuật trước khi đặt số lượng.
Dự phòng hao hụt
Con kê có thể vỡ hoặc rơi rớt trong vận chuyển và thi công. Nhiều nhà cung cấp khuyến nghị cộng thêm khoảng 10% số lượng dự phòng. Đây là kinh nghiệm thực tế, không phải quy định bắt buộc.
Lưu ý về quy cách thùng
Số viên/thùng khác nhau giữa các nhà cung cấp. Ví dụ cùng mã V1, có nơi đóng 342 viên/thùng, có nơi đóng 400 hoặc 448 viên/thùng. Bảng trong bài này chỉ đúng với quy cách của Kho Phụ Kiện Xây Dựng. Khi so sánh giá giữa các nơi, hãy chia giá thùng cho số viên để so giá mỗi viên.

Câu hỏi thường gặp
1m2 sàn cần bao nhiêu viên con kê? Khoảng 4–5 viên cho mỗi lớp thép. Sàn hai lớp thép cần cả lớp dưới và lớp trên.
Sàn 100m2 cần bao nhiêu thùng con kê? Với cặp V2 và H8, khoảng 7–8 thùng theo mật độ 4–5 viên/m² mỗi lớp.
1 thùng con kê V2 dùng được bao nhiêu m²? Khoảng 50–63m² cho một lớp thép.
Khoảng cách giữa các con kê là bao nhiêu? Để đạt 4–5 viên/m² khi xếp lưới vuông, khoảng cách khoảng 0,45–0,5m. Cách đặt thưa hơn làm giảm mật độ và có thể khiến thép bị võng.
Có cần mua dư không? Nên có một lượng dự phòng nhỏ, nhiều nhà cung cấp khuyến nghị khoảng 10%.
Mật độ có khác nhau giữa các công trình không? Có. Số lượng cụ thể cần theo bản vẽ và yêu cầu giám sát kỹ thuật của từng công trình.

