Ký hiệu con kê bê tông (V1, V2, V3, H6 đến H15, ĐN1 đến ĐN4) là cách các nhà cung cấp đặt tên cho từng loại viên kê theo vị trí đặt thép và chiều cao. Nếu bạn nhận được báo giá hoặc bản vẽ có ghi mã như “V2” hay “H8” mà chưa rõ nghĩa, bài này giúp bạn đọc và tra mã nhanh: cách đọc ký hiệu, bảng 14 mã, vị trí dùng và số viên trong mỗi thùng.
Cách đọc ký hiệu con kê bê tông
Một ký hiệu con kê bê tông gồm hai phần: chữ cái chỉ nhóm và số chỉ loại hoặc chiều cao.
- V là nhóm con kê sàn lớp dưới, dùng cho thép lớp dưới của sàn (V1, V2, V3).
- H là nhóm con kê sàn lớp trên, nâng đỡ thép lớp trên của sàn. Số sau chữ H là chiều cao tính bằng centimet: H8 cao 8cm, tức 80mm.
- ĐN là nhóm con kê đa năng dùng cho cột, vách, dầm, móng. Viết không dấu là DN.
- Số trong ngoặc, ví dụ V2 (20/25) hay ĐN2 (30/35/40), là chiều cao các mặt kê của viên đó tính bằng mm. Một viên có nhiều mặt kê nên chọn mặt phù hợp với lớp bê tông bảo vệ trong bản vẽ.

Ký hiệu do nhà sản xuất đặt nên có thể khác nhau giữa các nơi. Trước khi đặt hàng, hãy luôn đối chiếu chiều cao các mặt kê thực tế với yêu cầu của bản vẽ.
Bảng tra nhanh 14 mã con kê bê tông
| Mã | Chiều cao các mặt kê | Vị trí sử dụng | Viên/thùng |
|---|---|---|---|
| V1 | 15 / 20mm | Thép lớp dưới của sàn | 342 |
| V2 | 20 / 25mm | Thép lớp dưới của sàn | 252 |
| V3 | 25 / 30mm | Thép lớp dưới của sàn | 210 |
| ĐN1 | 20 / 25 / 30mm | Cột, vách | 320 |
| ĐN2 | 30 / 35 / 40mm | Dầm | 210 |
| ĐN3 | 35 / 40 / 45 / 50mm | Dầm, móng | 180 |
| ĐN4 | 45 / 55 / 60mm | Dầm, móng | 120 |
| H6 | 60mm | Thép lớp trên của sàn | 108 |
| H7 | 70mm | Thép lớp trên của sàn | 96 |
| H8 | 80mm | Thép lớp trên của sàn | 90 |
| H9 | 90mm | Thép lớp trên của sàn | 84 |
| H10 | 100mm | Thép lớp trên của sàn dày | 75 |
| H12 | 120mm | Thép lớp trên của sàn dày | 55 |
| H15 | 150mm | Thép lớp trên của sàn rất dày | 40 |
Số viên/thùng là quy cách của Kho Phụ Kiện Xây Dựng. Các nhà cung cấp khác có thể đóng gói khác nên khi so sánh giá cần so cùng số viên.
Nhóm V: con kê sàn lớp dưới
Nhóm V gồm V1 (15/20), V2 (20/25) và V3 (25/30), dùng để kê thép lớp dưới của sàn và giữ lớp bê tông bảo vệ dưới đáy sàn. V1 và V2 thường dùng cho sàn nhà phố có chiều dày trung bình, V3 dùng cho sàn dày hơn hoặc lớp bảo vệ lớn hơn.

Cách gọi “lớp 1” và “lớp 2” không thống nhất giữa các nhà cung cấp: có nơi gọi thép lớp dưới là “lớp 1”, có nơi lại ghi V1 là “sàn thép lớp 2”. Để tránh nhầm, nên dùng cách gọi lớp dưới, lớp trên hoặc gọi thẳng theo mã.
Nhóm H: con kê sàn lớp trên
Nhóm H gồm H6, H7, H8, H9, H10, H12 và H15. Đây là các viên kê cao đặt trên lớp thép dưới để nâng đỡ lớp thép trên của sàn hai lớp thép. Số sau chữ H cho biết chiều cao: H6 là 60mm, H15 là 150mm. Chọn mã theo khoảng cách nâng thép trong bản vẽ và độ dày sàn.

Nhóm ĐN: con kê đa năng
Nhóm ĐN gồm ĐN1 (20/25/30), ĐN2 (30/35/40), ĐN3 (35/40/45/50) và ĐN4 (45/55/60). Mỗi viên có ba đến bốn mặt kê với chiều cao khác nhau nên dùng linh hoạt cho cột, vách, dầm và móng tùy lớp bảo vệ thiết kế.

Bạn có thể gặp cách viết DN1 (không dấu) hoặc D1, D2 ở một số nơi. DN và ĐN là cùng một cách gọi. Với ký hiệu D1, D2, hãy hỏi lại chiều cao các mặt kê để chắc chắn đó là cùng loại.
Các ký hiệu khác có thể gặp trên thị trường
Một số nhà cung cấp còn có các mã khác, ví dụ con kê có mặt kê lớn hơn (như V5 45/50) hoặc con kê dùng cho cọc khoan nhồi. Các mã này nằm ngoài nhóm hàng V, H, ĐN trong bảng trên. Nếu bản vẽ của bạn yêu cầu, hãy gọi hotline để được tư vấn.

Chọn mã theo bản vẽ như thế nào?
Bước đầu tiên là xác định lớp bê tông bảo vệ và độ dày cấu kiện trong bản vẽ, sau đó chọn mã có mặt kê phù hợp. Nguyên tắc chung: chiều cao con kê không nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh thép tại vị trí đó, và chất lượng bê tông của con kê phải bằng hoặc cao hơn bê tông đổ tại vị trí sử dụng. Các mức lớp bảo vệ cụ thể cần theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng của công trình.
Câu hỏi thường gặp
Con kê H8 cao bao nhiêu? H8 cao 8cm, tức 80mm.
DN1 và ĐN1 có giống nhau không? Giống nhau. DN1 là cách viết không dấu của ĐN1.
V1 khác V2 ở điểm nào? V1 có mặt kê 15/20mm, V2 có mặt kê 20/25mm. Chọn theo lớp bảo vệ trong bản vẽ.
Số trong ngoặc như (20/25/30) nghĩa là gì? Đó là chiều cao các mặt kê của viên đó tính bằng mm, bạn chọn mặt phù hợp với lớp bê tông bảo vệ.
Con kê “lớp 1” và “lớp dưới” có phải một không? Thường là một, nhưng cách gọi khác nhau giữa các nhà cung cấp. Nên xác nhận bằng mã và chiều cao mặt kê.
Xem thêm

