Con kê bê tông là phụ kiện xây dựng đúc sẵn bằng bê tông, dùng để định vị và cố định cốt thép đúng vị trí thiết kế trước khi tiến hành đổ bê tông. Sản phẩm này còn được gọi phổ biến là cục kê bê tông hoặc viên kê bê tông, là hạng mục vật tư không thể thiếu trong hầu hết các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Bài viết này cung cấp đầy đủ định nghĩa, cấu tạo, cách phân loại theo hạng mục kết cấu và theo kích thước, tiêu chuẩn bố trí theo TCVN, bảng giá tham khảo và những lưu ý quan trọng khi chọn mua cục kê bê tông tại Kho Phụ Kiện Xây Dựng.
Con kê bê tông là gì?
Con kê bê tông (hay cục kê bê tông, viên kê bê tông) là một loại vật liệu đúc sẵn từ bê tông, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, giữ vai trò định vị và cố định hệ cốt thép đúng vị trí thiết kế so với cốp pha, chuẩn bị cho việc đổ bê tông cốt thép sàn, dầm, cột, móng, vách.

Vai trò chính của con kê bê tông:
- Định vị và cố định cốt thép đúng vị trí theo bản vẽ thiết kế, không bị xê dịch trong quá trình thi công.
- Tạo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ngăn thép tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài, tránh bị xâm thực và gỉ sét.
- Đảm bảo đồng nhất với khối bê tông trong kết cấu sau khi đổ, hạn chế tình trạng rỗ, tách lớp.
- Làm chậm sự tan chảy của cốt thép do nhiệt độ cao trong trường hợp cháy nổ – ưu điểm mà con kê nhựa hay kim loại không có được.
Cấu tạo và vật liệu sản xuất con kê bê tông
Con kê bê tông được đúc sẵn theo khuôn từ các thành phần nguyên liệu chính gồm xi măng, cát, nước và một số phụ gia bê tông (phụ gia tăng cường độ, phụ gia giảm nước). Tỷ lệ phối trộn giữa xi măng và cát quyết định trực tiếp đến mác bê tông, từ đó ảnh hưởng đến trọng lượng và cường độ chịu nén của sản phẩm.
Quy trình sản xuất công nghiệp thường trải qua các bước cơ bản:
- Bước 1: chuẩn bị và định lượng nguyên vật liệu theo cấp phối chuẩn
- Bước 2: trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn cơ giới
- Bước 3: đổ khuôn theo từng loại kích thước, quy cách
- Bước 4: rung ép hoặc đầm nén để loại bỏ bọt khí, tăng độ đặc chắc
- Bước 5: dưỡng hộ (bảo dưỡng ẩm) trong thời gian nhất định để bê tông đạt cường độ
- Bước 6: tháo khuôn, kiểm tra kích thước và đóng gói.
Quy trình sản xuất theo dây chuyền công nghiệp giúp sản phẩm có sai lệch kích thước rất nhỏ, thường dưới 2mm, khác biệt hoàn toàn so với con kê tự đúc thủ công tại công trường.

Bảng giá cục kê bê tông, kê thép sàn mới nhất 2026
Giá con kê bê tông phụ thuộc vào loại kích thước, quy cách đóng gói và số lượng đặt hàng. Dưới đây là bảng giá tham khảo:
| Loại con kê | Lớp bê tông bảo vệ | Số viên/ thùng | Giá bán |
|---|---|---|---|
| Con kê thép sàn 1 lớp V1 | 15 x 20 mm | 300 | 150,000 |
| Con kê thép sàn 1 lớp V2 | 20 x 25 mm | 250 | 150,000 |
| Con kê thép sàn 2 lớp H6 | 60 mm | 110 | 150,000 |
| Con kê thép sàn 2 lớp H7 | 70 mm | 110 | 150,000 |
| Con kê đa năng DN1 | 20 x 25 x 30 mm | 360 | 150,000 |
| Con kê đa năng DN2 | 30 x 35 x 40 mm | 360 | 150,000 |
| Con kê đa năng DN3 | 35 x 40 x 50 mm | 360 | 150,000 |
Giá con kê bê tông thực tế phụ thuộc vào thời điểm, quy cách đóng gói và số lượng đặt hàng. Vui lòng liên hệ hotline 0923.576.999 để nhận báo giá chính xác theo viên hoặc theo hộp/bao, cùng ưu đãi cho đơn hàng số lượng lớn.
Phân loại cục kê bê tông theo hạng mục kết cấu
Tùy theo vị trí sử dụng trong kết cấu công trình, con kê bê tông được chia thành nhiều loại với đặc điểm và khả năng chịu lực khác nhau:
| Loại con kê | Kích thước phổ biến | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Con kê sàn (lớp dưới) | 15 – 30mm (ký hiệu V1, V2, V3) | Giá rẻ, dễ dùng, hạn chế lún, phù hợp phân bố lực đều cho sàn/móng bè |
| Con kê thép lớp trên | 60 – 150mm (ký hiệu H6 – H15) | Đảm bảo lớp bảo vệ dày cho thép lớp trên, tăng khả năng chịu uốn/kéo |
| Con kê dầm, đà | 25 – 80mm | Định vị cốt thép trong cấu kiện chịu uốn |
| Con kê cột | 20 – 100mm | Có lỗ buộc dây, dùng cho cột chịu lực dọc |
| Con kê vách | 20 – 30mm | Dùng cho hệ vách bao che công trình |
| Con kê móng | 50 – 100mm | Chịu tải trọng lớn, dùng cho kết cấu móng |
| Con kê đa năng | 20 – 60mm (ký hiệu D1 – D4) | Linh hoạt cho dầm, sàn, cột, vách, chịu lực đến khoảng 450kg |
Con kê sàn lớp dưới (V1, V2, V3) là loại được sử dụng phổ biến nhất do sàn là cấu kiện có diện tích thi công lớn nhất trong hầu hết công trình dân dụng, đồng thời có mức giá thấp nhất trong các dòng sản phẩm.

Con kê thép lớp trên (H6 – H15) thường có chiều cao lớn hơn hẳn vì phải nâng đỡ toàn bộ lớp thép phía trên vượt qua khoảng cách với lớp thép dưới, chịu lực uốn khi công nhân đi lại thi công trên bề mặt lưới thép.

Con kê đa năng (D1 – D4) được thiết kế để một loại sản phẩm có thể dùng linh hoạt cho nhiều vị trí khác nhau (dầm, sàn, cột, vách), giúp đơn vị thi công giảm số lượng chủng loại cần dự trù, thuận tiện quản lý kho vật tư tại công trường.

Phân loại con kê bê tông theo hình dạng
Bên cạnh phân loại theo hạng mục kết cấu, con kê bê tông còn được thiết kế theo một số hình dạng đặc thù:
- Con kê hình chữ nhật/vuông tiêu chuẩn: Phổ biến nhất, dùng cho hầu hết các vị trí kết cấu thông thường.
- Con kê hình thang: Thiết kế chuyên biệt cho sàn cong, góc cạnh hoặc vị trí thi công khó, giúp chống trượt và dễ lắp đặt hơn so với con kê tiêu chuẩn, thường dùng cho sàn đặc thù và công trình cầu.
- Con kê chịu lực cao: Kích thước lớn hơn, chịu tải trọng khoảng 400 – 450kg, dùng cho hạ tầng và công trình trọng điểm.
Tiêu chuẩn TCVN 9346:2012 về bố trí con kê bê tông
Việc sử dụng và bố trí con kê bê tông cần tuân theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 9346:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển, cụ thể về mật độ bố trí như sau:
- Sàn, dầm: Sử dụng 4 – 5 viên con kê/m2.
- Cột, đà: Sử dụng 5 – 6 viên con kê/m2.
Ngoài mật độ bố trí, nhiều nhà sản xuất con kê bê tông mác cao còn công bố sản phẩm đạt cường độ chịu nén tối thiểu tương đối cao (một số công bố khoảng 50 MPa) nhằm đảm bảo con kê không bị vỡ trong quá trình thi công và tương thích với mác bê tông của kết cấu. Khi lựa chọn nhà cung cấp, nên yêu cầu phiếu kết quả thử nghiệm cường độ để đối chiếu.
Ví dụ tính số lượng con kê cần dùng
Với diện tích sàn 16m2, áp dụng mật độ tối thiểu 4 viên/m2, số lượng con kê cần dùng tối thiểu là:
16m2 × 4 viên/m2 = 64 viên con kê bê tông
Nhiều công trình hiện nay bố trí con kê quá thưa (ví dụ chỉ khoảng 25 viên cho 16m2, tương đương chưa tới 2 viên/m2), khiến con kê dễ vỡ và cốt thép bị biến dạng trong quá trình thi công. Bố trí đúng mật độ theo TCVN giúp cốt thép được định hình chắc chắn, đảm bảo chất lượng công trình lâu dài.
Cách chọn con kê bê tông theo từng vị trí kết cấu cụ thể
Việc chọn đúng kích thước con kê cần dựa vào độ dày hoặc chiều cao thực tế của từng cấu kiện theo bản vẽ thiết kế, không nên áp dụng chung một loại cho toàn bộ công trình:

Vị trí sàn
- Sàn dày 90 – 120mm: chọn con kê kích thước 15 – 25mm.
- Sàn dày 150 – 200mm: chọn con kê kích thước 25 – 30mm.
Vị trí thép lớp trên của sàn
- Chiều cao thép lớp trên 60 – 120mm: dùng con kê 60 – 90mm.
- Chiều cao thép lớp trên 120 – 150mm: dùng con kê 120 – 150mm.
Vị trí dầm, đà
- Dầm không cao hơn 500mm: dùng con kê dày 25 – 30mm.
Vị trí cột
- Cột có chiều cao dưới 500mm: dùng con kê kích thước 25 – 30mm.
Vị trí móng
- Móng không đổ lớp bê tông lót trước: dùng con kê kích thước 60 – 80mm.
- Móng đã có lớp bê tông lót: dùng con kê kích thước 50mm.
Ví dụ tính kích thước con kê từ cấu tạo sàn thực tế
Để xác định chính xác kích thước con kê cần dùng thay vì chỉ tra bảng chung, có thể tính toán dựa trên tổng chiều dày sàn và cấu tạo lớp thép theo công thức:
Tổng chiều dày sàn = Lớp bảo vệ dưới + Đường kính thép lớp 1 + Khoảng cách giữa 2 lớp thép + Đường kính thép lớp 2 + Lớp bảo vệ trên
Ví dụ 1 – Sàn 2 lớp thép: Sàn dày 120mm, có 2 lớp thép đường kính 10mm, khoảng cách giữa 2 lớp thép là 50mm, với yêu cầu lớp bảo vệ trên và dưới bằng nhau:
120mm = 25mm (lớp dưới) + 10mm (thép lớp 1) + 50mm (khoảng cách 2 lớp) + 10mm (thép lớp 2) + 25mm (lớp trên)
Như vậy, con kê bê tông kích thước 25mm là phù hợp nhất cho trường hợp này.
Ví dụ 2 – Sàn 1 lớp thép: Với sàn chỉ có 1 lớp thép, nguyên tắc đơn giản hơn: lớp thép cần nằm chính giữa chiều dày sàn. Ví dụ sàn dày 100mm, thép đường kính 10mm, thì lớp bảo vệ dưới và trên mỗi bên khoảng (100 – 10) / 2 = 45mm — khi đó chọn con kê 45mm là phù hợp để giữ thép nằm đúng vị trí giữa sàn.
Cách tính này giúp chủ nhà và kỹ sư giám sát tự kiểm tra được công trình của mình có đang bố trí con kê đúng kỹ thuật hay không, thay vì hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm của thợ thi công.
Nguyên tắc chọn mác bê tông cho con kê
Chất lượng bê tông của con kê phải bằng hoặc cao hơn chất lượng bê tông dùng để đổ tại vị trí đó. Ví dụ, đổ bê tông sàn mác M350 thì con kê bê tông sử dụng tại vị trí đó cũng phải đạt tối thiểu M350 hoặc cao hơn.

Với con kê tự đúc tại công trình, đa phần thợ chỉ trộn xi măng và cát theo cảm tính nên độ sụt lớn, mác bê tông thấp (trung bình chỉ khoảng M200 – M250), kích thước cũng không đạt chuẩn như con kê mác cao được đúc sẵn tại nhà máy. Ngoài ra, chiều dày lớp bê tông bảo vệ (tương ứng chiều cao con kê) không được nhỏ hơn đường kính lớn nhất của thanh thép sử dụng tại vị trí đó.
Dấu hiệu nhận biết con kê bê tông đạt chuẩn
Khi kiểm tra vật tư tại công trình, có thể nhận biết con kê bê tông đạt chuẩn qua một số dấu hiệu trực quan:
- Kích thước đồng đều: Các viên trong cùng lô hàng có kích thước sai lệch rất nhỏ, xếp chồng lên nhau khít khao, không cái to cái nhỏ.
- Bề mặt mịn, không rỗ tổ ong: Bề mặt con kê đạt chuẩn thường đặc chắc, ít lỗ rỗng lớn — dấu hiệu của quy trình đầm rung tốt trong sản xuất.
- Không bị vỡ, sứt góc khi cầm nắm thông thường: Con kê mác thấp thường giòn, dễ sứt mẻ ngay khi vận chuyển hoặc xếp dỡ.
- Có thông tin nguồn gốc rõ ràng: Nhà sản xuất uy tín thường cung cấp được phiếu kết quả thử nghiệm cường độ hoặc chứng nhận liên quan khi khách hàng yêu cầu.
Con kê bê tông so với các vật liệu kê thay thế khác
Trên thực tế, một số nhà thầu kém uy tín thường dùng vật liệu khác để tiết kiệm chi phí thay vì con kê bê tông đúng chuẩn:
| Tiêu chí | Con kê bê tông | Đá 1×2, đá granite vụn | Con kê nhựa |
|---|---|---|---|
| Độ đồng đều kích thước | Cao, sản xuất theo khuôn chuẩn | Thấp, kích cỡ không đồng đều | Cao |
| Độ bám dính với bê tông xung quanh | Rất tốt, cùng bản chất vật liệu | Kém, dễ tạo khoảng hở | Kém, vật liệu khác bản chất |
| Nguy cơ thấm dột về sau | Thấp | Cao, đặc biệt ở sàn mái | Cao, đặc biệt ở khu vực tiếp xúc nước |
| Độ ổn định khi thi công | Cao, không bị xê dịch | Dễ rơi, lệch vị trí khi thợ đi lại | Tương đối ổn định |
| Khả năng chống cháy | Tốt, chậm tan chảy cốt thép khi cháy nổ | Không áp dụng | Kém hơn bê tông |
| Chi phí | Hợp lý, tương xứng chất lượng | Rẻ nhưng rủi ro cao | Rẻ hơn nhưng hiệu quả kém hơn |
Vì vậy, các nhà thầu uy tín luôn ưu tiên sử dụng con kê bê tông đúng chuẩn trong thi công, bất kể quy mô công trình lớn hay nhỏ, nhằm tránh những hư hại khó khắc phục hoàn toàn về sau do đây là lỗi ở phần kết cấu.
Quy trình bố trí con kê bê tông khi thi công
- Bước 1: Xác định kích thước con kê dựa trên bản vẽ thiết kế (độ dày cấu kiện, đường kính thép, số lớp thép) theo hướng dẫn ở mục 7 và 8.
- Bước 2: Tính toán số lượng cần dùng theo diện tích thực tế và mật độ tiêu chuẩn 4 – 6 viên/m² tùy vị trí (mục 6).
- Bước 3: Bố trí con kê theo dạng ô bàn cờ, phân bố đều trên toàn bộ diện tích, tránh dồn con kê vào một khu vực và bỏ trống khu vực khác.
- Bước 4: Buộc cố định lưới thép vào con kê (với loại có lỗ buộc dây) bằng dây kẽm để tránh xê dịch khi đổ bê tông.
- Bước 5: Kiểm tra lại trước khi đổ bê tông: đảm bảo con kê không bị vỡ, không bị lật, lưới thép nằm đúng cao độ thiết kế trên toàn bộ diện tích.
Cảnh báo: Rủi ro khi dùng con kê bê tông tự đúc, kém chất lượng
- Đa phần thợ tự trộn cát và xi măng theo cảm tính, dẫn đến mác bê tông thấp (khoảng M200 – M250), độ sụt lớn.
- Kích thước không đồng đều, không đạt yêu cầu kỹ thuật, khiến chiều dày lớp bảo vệ không chính xác.
- Cốt thép có thể bị lồi ra khỏi khối bê tông tại các vị trí sàn mái, cầu thang, dẫn đến nguy cơ bị ăn mòn bởi môi trường.
Để đảm bảo chất lượng lâu dài cho công trình, nên lựa chọn con kê bê tông được sản xuất theo đúng quy trình công nghiệp, có kiểm định chất lượng rõ ràng thay vì tự đúc thủ công.
Mua con kê bê tông, cục kê bê tông ở đâu uy tín, giá tốt?
Kho Phụ Kiện Xây Dựng là đơn vị phân phối con kê bê tông đầy đủ các loại kích thước, hạng mục kết cấu, cùng các vật tư hoàn thiện khác, với hệ thống kho bãi và đội xe vận chuyển sẵn sàng giao hàng tận chân công trình trên toàn quốc. Toàn bộ sản phẩm đều có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ CO/CQ, được tư vấn đúng kỹ thuật theo từng loại công trình.

Bên cạnh con kê bê tông, quý khách có thể tham khảo thêm các sản phẩm liên quan như lưới bao che công trình, ván ép phủ phim – phù hợp cho từng giai đoạn thi công khác nhau.
Liên hệ báo giá con kê bê tông mới nhất: Hotline 0923.576.999
Câu hỏi thường gặp về con kê bê tông
Giá con kê bê tông bao nhiêu 1 viên? Giá con kê bê tông dao động theo kích thước, quy cách đóng gói (viên hoặc hộp/bao) và số lượng đặt hàng. Để có đơn giá chính xác, khách hàng nên liên hệ trực tiếp để được báo giá theo nhu cầu thực tế.
Mật độ bố trí con kê bê tông tiêu chuẩn là bao nhiêu? Theo TCVN 9346:2012, mật độ tiêu chuẩn là 4 – 5 viên/m² cho sàn và dầm, 5 – 6 viên/m² cho cột và đà. Ví dụ sàn diện tích 16m² cần tối thiểu 64 viên con kê.
Làm sao xác định đúng kích thước con kê bê tông cần dùng? Cần dựa vào tổng chiều dày cấu kiện, đường kính thép và khoảng cách giữa các lớp thép theo bản vẽ thiết kế. Có thể tính theo công thức: Tổng chiều dày = lớp bảo vệ dưới + đường kính thép lớp 1 + khoảng cách 2 lớp + đường kính thép lớp 2 + lớp bảo vệ trên.
Con kê bê tông có thể tự đúc tại công trường không? Không nên. Con kê tự đúc thủ công thường có mác bê tông thấp (M200 – M250), kích thước không chính xác, dễ ảnh hưởng đến chất lượng lớp bảo vệ cốt thép về lâu dài.
Con kê bê tông khác gì con kê nhựa hoặc đá vụn? Con kê bê tông có độ bám dính tốt hơn với bê tông xung quanh, hạn chế nguy cơ thấm dột và ổn định hơn khi thi công, trong khi đá vụn hoặc con kê nhựa dễ tạo khoảng hở hoặc bị xê dịch, tiềm ẩn rủi ro thấm dột về sau.
Mác bê tông của con kê cần đạt bao nhiêu? Mác bê tông của con kê phải bằng hoặc cao hơn mác bê tông dùng để đổ tại vị trí sử dụng. Ví dụ, đổ sàn mác M350 thì con kê tại vị trí đó cũng cần đạt tối thiểu M350.
Như vậy, những thông tin về con kê bê tông và bảng báo giá cục kê bê tông đã được Kho Phụ Kiện Xây Dựng gửi đến quý khách. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm mua sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline 0923 576 999 để được tư vấn kỹ hơn nhé!

