Con kê bê tông mã V2 (20/25) là viên kê đúc sẵn có hai mặt kê cao 20mm và 25mm, dùng để định vị thép lớp dưới của sàn, phổ biến nhất ở sàn nhà phố có lớp bảo vệ 20–25mm. Nội dung dưới đây gồm thông số, vị trí dùng, định mức theo thùng, so sánh với V1 và V3, kiểm tra chất lượng và cách đặt mua.
Thông số kỹ thuật con kê bê tông V2
| Mã sản phẩm | V2 |
| Chiều cao các mặt kê | 20mm / 25mm |
| Vị trí sử dụng | Thép lớp dưới của sàn |
| Lớp bê tông bảo vệ | 20mm hoặc 25mm |
| Quy cách | 252 viên/thùng |
| Đơn vị tính | Thùng |
Con kê bê tông V2 dùng cho vị trí nào?
V2 dùng cho thép lớp dưới của sàn khi bản vẽ yêu cầu lớp bảo vệ 20mm hoặc 25mm.
- Sàn dày khoảng 90–120mm thường chọn con kê 15–25mm, V2 nằm trong nhóm này.
- Ví dụ sàn dày 120mm, hai lớp thép Ø10, khoảng cách hai lớp 50mm: lớp bảo vệ mỗi bên 25mm, chọn mặt kê 25mm.
- Kê sau khi buộc xong thép lớp dưới, đặt tại giao điểm hai thanh thép.
Cách bố trí và số lượng con kê bê tông V2
Mật độ tham khảo cho sàn là 4–5 viên/m², xếp dạng ô bàn cờ.
| Số viên/thùng | 252 |
| 1 thùng dùng cho khoảng | 50–63 m² sàn |
Ví dụ sàn 150m² cần khoảng 600–750 viên, tương đương 3 thùng.
So với mã liền kề
V2 cao hơn V1 (15/20) và thấp hơn V3 (25/30). Chọn V2 khi lớp bảo vệ 20–25mm; xuống V1 nếu cần 15mm, lên V3 nếu sàn dày và cần 30mm.
Kiểm tra chất lượng khi nhận hàng
- Đếm đủ 252 viên trong mỗi thùng.
- Mặt kê 20mm và 25mm đồng đều giữa các viên.
- Bề mặt đặc chắc, không rỗ, không sứt góc.
- Có CO/CQ và hóa đơn đi kèm.
Giá và cách đặt mua
Giá hiển thị đầu trang là giá tính theo thùng 252 viên. Liên hệ hotline 0923.576.999 để đặt hàng, giao tận chân công trình. Đơn nhiều mã hoặc số lượng lớn, gửi khối lượng để được báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Một thùng con kê bê tông V2 kê được bao nhiêu m²? Khoảng 50–63m² sàn, tính theo mật độ 4–5 viên/m².
Sàn dày 120mm nên dùng V2 hay V3? Sàn 90–120mm thường dùng nhóm 15–25mm nên V2 phù hợp; V3 dành cho sàn dày hơn.
V2 có dùng được cho thép lớp trên không? Không, thép lớp trên dùng các mã H.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.