Ván ép coppha là một trong những vật liệu xây dựng phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng. Với đặc tính chịu lực tốt, khả năng chống thấm tốt và dễ dàng thi công, ván coppha đang được ưa chuộng và tin dùng bởi nhiều chủ đầu tư và nhà thầu. Bài viết này cùng Kho Phụ Kiện Xây Dựng tìm hiểu chi tiết về ưu, nhược điểm, phân loại sản phẩm và bảng giá của ván coppha.
Bảng giá ván coppha mới nhất kèm kích thước tiêu chuẩn
Mức giá của ván coppha hoàn toàn không cố định mà có sự giao động tùy theo từng thời điểm cụ thể và có sự chi phối lớn từ các nguyên liệu sản xuất cũng như các dịch vụ kèm theo
Dưới đây là bảng giá cập nhập mới nhất về ván coppha mà bạn có thể tham khảo:
Kích thước ván ép coppha phủ phim
Kích thước ván ép coppha phủ phim thường khá đa dạng, tùy thuộc vào từng loại sản phẩm và nhu cầu sử dụng của khách hàng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, các kích thước ván ép coppha phủ phim thông dụng nhất là:
| Chiều ngang x Chiều dài x Độ dày ván | Chú thích | ||
| 1000mm x 2000mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 1220mm x 2440mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Có sẵn | ||
| 915mm x 2135mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 1525mm x 1525mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 600mm x 2440mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 1220mm x 1220mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Có sẵn | ||
| 600mm x 1220mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 1250mm x 2500mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||
| 1250mm x 1250mm x 12mm, 15 -18 -21 – 25mm | Đặt hàng | ||

Giá ván ép phủ phim
Bảng báo giá ván ép phủ phim dựa trên ba tiêu chuẩn và gửi đến khách hàng để tham khảo. Tuy nhiên, giá sản phẩm của chúng tôi thay đổi theo từng tháng, từng quý và phụ thuộc vào sự biến động của thị trường nguyên liệu sản xuất.
| Kích thước ván | Độ dày ván | Tiêu chuẩn | Đơn giá/tấm | Chú thích |
| 1220 x 2440mm | 12mm | Eco form | 315.000 | |
| 1220 x 2440mm | 15mm | Eco form | 360.000 | |
| 1220 x 2440mm | 18mm | Eco form | 405.000 | |
| 1220 x 2440mm | 21mm | Eco form | Cập nhật | |
| 1000 x 2000mm | 18mm | Eco form | 340.000 | |
| 1000 x 2000mm | 18mm | Eco form | 360.000 | |
| 1220 x 2440mm | 12mm | Prime form | 340.000 | |
| 1220 x 2440mm | 15mm | Prime form | 380.000 | |
| 1220 x 2440mm | 18mm | Prime form | 430.000 | |
| 1220 x 2440mm | 21mm | Prime form | Cập nhật | |
| 1220 x 2440mm | 15mm | Premium form | 425.000 | |
| 1220 x 2440mm | 18mm | Premium form | 480.000 |
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị sản xuất ván phủ phim chất lượng, nổi bật trong số đó là thương hiệu ván phủ phim tekcom.
Giá ván coppha đỏ
Dưới đây là bảng báo giá chi tiết về ván coppha đỏ

| Kích thước ván | Độ dày ván | Đơn giá/tấm |
| Mặt 15 x 4m | 17-18mm | 52,440 |
| Mặt 20 x 4m | 17-18mm | 69,920 |
| Mặt 25 x 4m | 17-18mm | 87,400 |
| Mặt 30 x 4m | 17-18mm | 104,882 |
| Mặt 35 x 4m | 17-18mm | 122,363 |
| Mặt 40 x 4m | 17-18mm | 139,843 |
| Mặt 45 x 4m | 17-18mm | 157,325 |
| Mặt 50 x 4m | 17-18mm | 174,805 |
| Mặt 55 x 4m | 17-18mm | 192,283 |
| Mặt 60 x 4m | 17-18mm | 209,768 |
| Mặt 65 x 4m | 17-18mm | 227,239 |
| Mặt 70 x 4m | 17-18mm | 244,719 |
| Mặt 75 x 4m | 17-18mm | 262,198 |
| Mặt 80 x 4m | 17-18mm | 279,686 |
Giá ván coppha phủ keo chịu nước
Giá cả về ván coppha phủ keo chịu nước cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước, độ dày, chất lượng và nhà cung cấp. Thao khảo ngay giá ván ép chịu nước ngay dưới đây.

| Chiều ngang | Chiều dài | Độ dày ván | Giá bán |
| 1000mm | 2000mm | 12mm | 180.000 |
| 1000mm | 2000mm | 15mm | 210.000 |
| 1000mm | 2000mm | 18mm | 230.000 |
| 1220mm | 2440mm | 12mm | 280.000 |
| 1220mm | 2440mm | 15mm | 305.000 |
| 1220mm | 2440mm | 18mm | 340.000 |
Bảng giá ván coppha tấm
Xem ngay chi phí ván coppha tấm dưới đây
| Chiều dài | Chiều ngang | Đơn vị | Đơn giá |
| 1000mm | 2000mm | Tấm | 195.000 |
| 1200mm | 24000mm | Tấm | 250.000 |
Ưu điểm – Nhược điểm của ván Coppha trong lĩnh vực xây dựng
Ưu điểm về giá thành coppha
- Việc sử dụng ván coppha đỏ giá rẻ là giải pháp giúp các nhà thầu tiết kiệm chi phí vật tư.
- Giải pháp để sử dụng khuôn coppha đổ bê tông nhiều lần, từ 1 đến 5 lần.
- Nó có thể được vận chuyển và thi công một cách dễ dàng và an toàn hơn so với coppha sắt – thép.
- Với chi phí đầu tư ban đầu thấp và đa dạng mẫu mã chủng loại, ván coppha đỏ có sẵn và có thể được đặt theo kích thước coppha theo nhu cầu thực tế.
- Đây là một sản phẩm và giải pháp vật tư xây dựng phổ biến ngày nay
Nhược điểm giá thành coppha
- Với giá thành rẻ, ván coppha đỏ chỉ được sử dụng trong khoảng 2-5 lần theo hướng dẫn từ nhà sản xuất, điều này là một hạn chế đối với chủ đầu tư.
- Ván ép coppha phủ phim có thể được sử dụng nhiều lần hơn so với ván cop pha đỏ, tuy nhiên, giá của nó cao hơn gấp 3-4 lần. Việc lựa chọn loại coppha phù hợp nhất phải được cân nhắc kỹ càng cho từng dự án cụ thể.

Nếu quý nhà thầu đang tìm kiếm giải pháp và giá thành cho ván cop pha, hãy liên hệ với công ty chúng tôi. Kho Phụ Kiện Xây Dựng sẽ cung cấp giải pháp về giá thành, giúp tối ưu hóa chi phí cho từng dự án, từ những dự án nhỏ đến các trung tâm thương mại lớn.
Sản xuất ván ép coppha bằng gỗ và keo gì?
Gỗ dùng làm coppha
Trong ngành sản xuất ván ép và coppha, các công ty thường sử dụng ba nhóm cây gỗ chính bao gồm Cao su, Bạch đàn và Keo (Tràm). Ngoài ra, còn có hai loại cây gỗ khác là điều và gỗ tạp rừng.
Cây gỗ Điều được sử dụng làm nguyên liệu cho loại coppha cột, coppha đà chính xác với chiều dài 3,5 hoặc 4 mét. Tuy nhiên, trong thị trường nội địa, phần lớn các công ty sản xuất ván ép và coppha sử dụng những loại gỗ nêu trên để sản xuất sản phẩm.
Phân loại tiêu chuẩn gỗ làm coppha
Gỗ được sử dụng để sản xuất ván ép hay coppha bao gồm ba loại chính: cây gỗ cao su, cây gỗ bạch đàn và cây gỗ keo. Cây gỗ điều và cây gỗ gừng là nguồn gỗ phụ và được sử dụng khi mua thiếu hụt. Trong các mùa nguyên liệu dồi dào, cây gỗ cao su và bạch đàn thường được ưu tiên sử dụng hơn các loại khác.
Cây gỗ bạch đàn là loại gỗ cứng và thích hợp cho sản xuất coppha. Đặc tính cứng giúp tấm coppha trở nên bền bỉ và chịu tác động va đập lớn khi sử dụng. Cây gỗ cao su là loại gỗ mềm, tuy nhiên, nó không quá mềm. Khi kết hợp với gỗ bạch đàn, nó tạo thành sự kết hợp tốt giữa tính cứng và đàn hồi.
Cây gỗ keo, điều và gỗ tạp còn lại thường được sử dụng để sản xuất ván ép hơn là coppha.
Tuy nhiên, gỗ điều là lựa chọn tốt cho ván ép coppha cột, hay còn gọi là ván ép coppha đỏ hoặc đen. Với tính đàn hồi và dẻo, khi đóng đinh vào cạnh ván, nó giúp cạnh ván không bong tách các lớp ra.
Các tiêu chuẩn phân loại cây gỗ sau khi lạng mỏng để sản xuất ván ép. Có 4 tiêu chuẩn chính: A, B, C và D.
- Tiêu chuẩn A là loại ván lạng chất lượng cao nhất. Nó được sấy khô, có kích thước và độ dày chuẩn, và không có lỗi gì trên bề mặt.
- Tiêu chuẩn B là loại ván lạng thứ hai, chất lượng thấp hơn một chút so với loại A, nhưng không quá nhiều.
- Tiêu chuẩn C là loại ván lạng có lỗi trên bề mặt, có những lỗ thùng nhỏ xuất hiện do các mắt trên thân gỗ tròn lúc lạng ván gặp phải.
- Tiêu chuẩn D là loại ván lạng có chất lượng kém nhất, thường được gọi là hàng tạm dùng. Nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm ván ép giá rẻ, coppha giá rẻ và các loại ván ép mỏng giá rẻ.
Keo dùng ép Ván gỗ ép coppha
Khi sản xuất ván gỗ ép coppha, keo được sử dụng để liên kết các lớp gỗ với nhau, tạo thành một tấm ván ép mạnh và bền vững. Keo được sử dụng để ép ván gỗ có nhiều loại, bao gồm keo UF (Urea Formaldehyde), PF (Phenol Formaldehyde) và melamine.
Keo PF và melamine có tính chất chịu nước và chịu hóa chất tốt hơn, thường được sử dụng để sản xuất ván gỗ ép coppha dùng trong các ứng dụng đòi hỏi tính chịu nước và chịu lực cao.
Phân loại các ván ép coppha ưa chuộng sử dụng trong xây dựng hiện nay
Ván coppha phủ phim
Ván phủ phim là loại ván coppha được phủ lớp phim bảo vệ trên mặt ván. Lớp phim này có thể được làm bằng nhiều loại chất liệu như nhựa melamine, nhựa phenolic hoặc giấy melamine.

Việc phủ phim bảo vệ sẽ tăng độ bền và độ cứng của ván coppha, giúp chịu được áp lực và ma sát cao hơn. Ngoài ra, lớp phủ phim cũng giúp cho bề mặt ván trở nên bóng đẹp hơn, dễ dàng lau chùi và bảo trì.
Ván coppha phủ phim được sử dụng rộng rãi trong sản xuất đồ nội thất, vách ngăn, sàn gỗ, ván trượt tuyết và các ứng dụng khác yêu cầu độ bền cao và tính thẩm mỹ.
Ván coppha phủ keo trong
Ván coppha phủ keo trong là một loại ván coppha có lớp phủ keo nằm bên trong giữa hai lớp ván mỏng.
Các tấm ván coppha phủ keo được sử dụng loại keo có khả năng kháng nước, cốt ván ép bằng keo melamine chống nước và sau khi hoàn thiện sẽ được gia công phủ thêm một lớp keo trên toàn bộ tấm ván.

Quá trình này giúp tăng tính bền bỉ, độ bằng phẳng và ổn định của tấm ván, đồng thời nâng cao khả năng làm khuôn đúc bê tông và số lần tái sử dụng của ván.
Kích thước thông dụng của ván coppha phủ keo là 1220mm x 2440mm, 1000mm x 2000mm, với độ dày từ 12mm đến 21mm hoặc có thể sản xuất theo yêu cầu.
Ván coppha đỏ
Ván coppha đỏ là loại ván coppha được sản xuất từ gỗ thông hoặc gỗ keo được ép với keo phenolic hoặc melamine, sau đó được phủ lớp giấy màu đỏ bảo vệ bề mặt.

Ván ép coppha đỏ thường được sử dụng trong các ứng dụng xây dựng, như làm ván sàn, ván tường, ván khuôn, ván ép nhiều lớp, ván để đúc bê tông, ván để làm nội thất, …
Ván coppha đỏ có độ dày và kích thước đa dạng, phù hợp với các yêu cầu khác nhau của khách hàng.
So sánh ván coppha khi ép nóng và ép nguội
Khi ép nóng, ván cốp pha sẽ có độ dẻo dai tốt hơn, điều này giúp cho quá trình ép và uốn cong trở nên dễ dàng hơn. Nhiệt độ nóng cũng giúp cho chất kết dính trong ván cốp pha hoạt động tốt hơn, tăng độ bền và độ cứng của sản phẩm.

Tuy nhiên, khi ép nguội, ván cốp pha sẽ có độ dẻo dai kém hơn, do đó không thể uốn cong hoặc thay đổi hình dạng được nữa. Với nhiệt độ nguội, ván cốp pha có thể bị dẻo hóa khi tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm cao, do đó độ bền của sản phẩm sẽ giảm đi.
Tóm lại, quá trình ép nóng và ép nguội đều ảnh hưởng đến tính chất của ván cốp pha, tuy nhiên quá trình ép nóng cho ra sản phẩm có độ bền và độ cứng tốt hơn so với quá trình ép nguội.
Đơn vị phân phối ván ép coppha giá rẻ chất lượng
Hiện nay có rất nhiều đơn vị phân phối ván ép coppha trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Tuy nhiên, để tìm được đơn vị phân phối ván ép cốp pha giá rẻ và chất lượng, bạn nên tìm hiểu kỹ thông tin về các đơn vị này trước khi quyết định mua hàng.
Kho Phụ Kiện Xây Dựng là một đơn vị phân phối hàng đầu về các loại vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Nổi bật trong danh sách sản phẩm của kho là ván ép coppha, đây là loại vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hiện đại.
Tại đây, ván coppha được cung cấp với giá cả phải chăng và chất lượng đảm bảo. Với một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, Kho Phụ Kiện Xây Dựng cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt nhất.
Với sự đa dạng về kích thước, độ dày và màu sắc, ván ép coppha của Kho Phụ Kiện Xây Dựng sẽ là lựa chọn tuyệt vời cho bất kỳ công trình xây dựng nào. Hãy liên hệ với Kho Phụ Kiện Xây Dựng để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất về ván ép coppha giá rẻ chất lượng.
Thông tin liên hệ:
- Email: Khovattu365@gmail.com
- Hotline : 0923 576 999
- Website: Khophukienxaydung.com

